ĐẶT LỊCH HẸN KHÁM

Khám Tổng Quát Gói Chuyên Sâu Cho Nữ

Gói khám tổng quát Chuyên Sâu Cho Nữ được bổ sung thêm các hạng mục khám tim mạch, nội soi dạ dày & tìm vi khuẩn H.Pylori, xét nghiệm viêm gan siêu vi C, xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân, tầm soát ung thư gan, tầm soát ung thư đại tràng, tầm soát ung thư buồng trứng.

Khám Tổng Quát Gói Chuyên Sâu Cho Nữ

NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA GÓI KHÁM CHUYÊN SÂU VÀ GÓI KHÁM NÂNG CAO:

(Xem thêm GÓI KHÁM TỔNG QUÁT NÂNG CAO CHO NỮ tại đây)

a. KHÁM TIM MẠCH: 

Khám kiểm tra tim mạch định kỳ được khuyến nghị đặc biệt cho các cá nhân:
+ Bị thừa cân, béo phì
+ Hút thuốc lá 
+ Sử dụng bia rượu, đồ uống có cồn thường xuyên
+ Ít vận động hay tập thể dục thể thao
+ Nam và nữ trên 40 tuổi

b. TÌM VI KHUẨN H.PYLORI:

Vi khuẩn H.pylori là nguyên nhân thường gặp gây ra bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và nguy cơ ung thư dạ dày. Nhiễm H. pylori có thể gặp ở 2/3 dân số thế giới và tỷ lệ còn có thể cao hơn ở những nước đang phát triển. Tuy nhiên, theo thống kê, khoảng 80% người nhiễm H. pylori vẫn có thể sống khỏe mạnh bình thường mà không có triệu chứng hay biến chứng gì. Chỉ có khoảng 10-15% có thể bị viêm loét dạ dày và 1-3% xuất hiện ung thư dạ dày.

H. pylori thường bị lây nhiễm lúc còn nhỏ. Vi khuẩn HP có thể lâu nhiễm qua đồ ăn, thức uống hoặc đồ dùng cá nhân. Sinh sống ở nơi thiếu nước sạch hoặc hệ thống thoát nước không tốt cũng làm tăng nguy cơ lây nhiễm HP. Ngoài ra, bạn có thể nhiễm vi khuẩn HP nếu tiếp xúc với nước bọt hoặc dịch cơ thể của người đã nhiễm khuẩn.

c. XÉT NGHIỆM VIÊM GAN SIÊU VI C:

Hai loại virus viêm gan B và viêm gan C là loại phổ biến ở các nước Châu Á và Việt Nam là nước có tỉ lệ người mắc bệnh viêm gan cao nhất, theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO). Viêm gan siêu vi C không có biểu hiện rõ ràng khi nhiễm bệnh, do vậy thường được phát hiện khi người bệnh đã có những biểu hiện tổn thương gan. Hiện tại vẫn chưa có vắc xin phòng ngừa viêm gan siêu vi C. Bạn có khả năng nhiễm viêm gan siêu vi C cao hơn nếu:

  • Có thực hiện truyền máu trước năm 1992. Vì trước năm 1992 vẫn chưa có xét nghiệm viêm gan siêu vi C nên máu được truyền cho người nhận hoàn toàn có thể chứa virus viêm gan C. 
  • Dùng chung kim tiêm với người nhiễm viêm gan C.
  • Lây truyền từ mẹ sang con khi sinh.
  • Sử dụng các vật dụng chăm sóc cá nhân, chẳng hạn như bàn chải đánh răng hoặc dao cạo đã tiếp xúc với máu người bị nhiễm bệnh.

​d. XÉT NGHIỆM TÌM MÁU ẨN TRONG PHÂN:

Xét nghiệm tìm máu trong phân mà mắt thường không nhìn thấy để tầm soát bệnh lý đường tiêu hóa xuất huyết tiêu hóa, ung thư, loét…). Nếu kết quả xét nghiệm có máu trong phân, bác sỹ chuyên khoa sẽ tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra chẩn đoán và phương án điều trị phù hợp. 

e. TẦM SOÁT UNG THƯ GAN:

Nguyên nhân thường gặp của ung thư gan là xơ gan, nhiễm virus viêm gan B hoặc C, gan nhiễm sắt. Uống rượu kéo dài dẫn tới  gan cũng là một trong những nguyên nhân thường gặp của ung thư gan trên toàn thế giới. Ung thư gan tiến triển thành nhiều giai đoạn. Cũng như các bệnh ung thư khác, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp điều trị hiệu quả và giảm thiểu ảnh hưởng của bệnh đến cuộc sống của bệnh nhân. 

f. TẦM SOÁT UNG THƯ ĐẠI TRÀNG:

Ung thư đại tràng là ung thư gây tử vong cao thứ 4 trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Nguyên nhân gây ra ung thư đại tràng vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng các yếu tố sau sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh: 

  •  Tuổi tác: ung thư đại tràng thường xuất hiện nhất ở độ tuổi trên 50. Khả năng mắc bệnh sẽ tăng lên theo độ tuổi nhưng điều này không có nghĩa rằng người trẻ không mắc bệnh ung thư đại tràng. 
  •  Giới tính: khả năng mắc ung thư giữa nam và nữ là như nhau nhưng đến hiện tại, nam giới măc bệnh ung thư đại tràng vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới.
  • Có khối u thành ruột: các khối u đại tràng và trực tràng rất thường gặp ở người trên 50 tuổi. Các khối u này tuy không phải là ung thư nhưng chúng có khả năng phát triển thành ung thư. Trong các khối u này, khối u tuyến có khả năng tiến triển thành ung thư cao nhất. 
  • Bệnh sử mắc ung thư đại tràng: người đã từng mắc ung thư đại tràng (nhất là bệnh nhân phát hiện ung thư trước tuổi 60) sẽ có khả năng cao tái phát bệnh. Ngoài ra, người có bệnh sử viêm loét mãn tính đại trực tràng cũng dễ tiến triển ung thư hơn. 
  • Gia đình có người mắc ung thư: bạn sẽ có nguy cơ ung thư cao hơn nếu bạn có thành viên gia đình như bố mẹ, anh chị em, con cái bị ung thư đại tràng.  Đặc biệt nếu những người thân của bạn được phát hiện mắc ung thư trước tuổi 45, nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn nữa.
  • Chế độ ăn uống: chế độ ăn giàu chất béo, nhiều cholesterol và ít chất xơ sẽ làm tăng khả năng mắc bệnh ung thư đại tràng nói riêng và các bệnh tiêu hóa khác nói chung.
  • Chế độ sống: những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc thường xuyên, không tập thể dục đều đặn và thừa cân cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường. 
  • Người bị bệnh tiểu đường: Người đang mắc bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ mắc ung thư đại tràng cao hơn người khác. 

​g. TẦM SOÁT UNG THƯ BUỒNG TRỨNG: 

Ung thư buồng trứng là một trong những ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ. Trên toàn thế giới thì ung thư buồng trứng là ung thư đường sinh dục thường gặp thứ hai sau ung thư cổ tử cung, và cũng là ung thư đường sinh dục gây tử vong cao thứ hai sau ung thư cổ tử cung. Đến nay, nguyên nhân gây ra ung thư buồng trứng vẫn còn là vấn đề tranh cãi trong giới chuyên môn. Tuy nhiên, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư buồng trứng báo gồm: 

  • Tuổi tác: ung thư buồng trứng thường gặp hơn ở phụ nữ trên 50 tuổi và phụ nữ mãn kinh. Càng lớn tuổi, nguy cơ mắc ung thư càng cao. 
  • Yếu tố di truyền: Một số trường hợp ung thư buồng trứng được phát hiện có liên quan đến đột biến di truyền gây bệnh ung thư vú. Nếu gia đình bạn có thành viên mắc ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tử cung hoặc ung thư trực tràng, nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cũng sẽ cao hơn. 
  • Tiền sử thai sản: Phụ nữ chưa sinh con hoặc sinh con ở độ tuổi ngoài 35 cũng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn.
  • Lối sống: hút thuốc và béo phì góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở phụ nữ. 
  • Yếu tố hóc môn: nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn nếu bạn có kinh nguyệt sớm, mãn kinh trễ hoặc sử dụng liệu pháp hóc môn thay thế chỉ có oestrogen trên 5 năm. 

TẠI SAO BẠN NÊN KHÁM TỔNG QUÁT TẠI CAREPLUS?

"TẠI CAREPLUS, MỌI THẮC MẮC CỦA BẠN LUÔN ĐƯỢC GIẢI ĐÁP THỎA ĐÁNG"

  1. Đặt hẹn qua tổng đài MIỄN CƯỚC 18006116 giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian chờ đợi. 
     
  2. Quy trình thủ tục nhanh chóng để giảm thời gian chờ và tăng thời gian thăm khám giữa bạn và bác sỹ. Bạn sẽ được thăm khám kỹ lưỡng và đặc biệt, ĐƯỢC KHUYẾN KHÍCH đặt câu hỏi với Bác Sỹ.
     
  3. Đội ngũ y khoa tận tâm, chuyên môn cao, sẵn sàng giải thích chi tiết các kết quả xét nghiệm chẩn đoán, đồng thời cho bạn những lời khuyên xây dựng lối sống lành mạnh để phòng ngừa và giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
     
  4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đạt chuẩn Quốc Tế.

​CarePlus là hệ thống phòng khám theo tiêu chuẩn quốc tế, được đầu tư 100% vốn nước ngoài.  

Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoại trú chất lượng cao, giá phải chăng, với đội ngũ y khoa hàng đầu và trang thiết bị hiện đại.

CarePlus là thành viên của Singapore Medical Group (SMG), nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ hàng đầu tại Singapore với mạng lưới hơn 20 chuyên khoa và hơn 26 phòng khám.

KHÁM TỔNG QUÁT CHUYÊN SÂU TẠI CAREPLUS BAO GỒM NHỮNG GÌ?

A. BÁC SĨ KHÁM VÀ TƯ VẤN                                                                                 

  1. TÌM HIỂU TIỀN SỬ
  2. KHÁM TỔNG QUÁT
  3. KHÁM RĂNG 
  4. KHÁM MẮT
  5. KHÁM TAI - MŨI - HỌNG
  6. KHÁM PHỤ KHOA - VÚ
  7. KHÁM TIM MẠCH

B. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

  1. ĐIỆN TÂM ĐỒ ECG
  2. X-QUANG TIM PHỔI
  3. SIÊU ÂM BỤNG TỔNG QUÁT KHẢO SÁT TỬ CUNG & BUỒNG TRỨNG
  4. SIÊU ÂM TIM
  5. SIÊU ÂM VÚ
  6. SIÊU ÂM TUYẾN GIÁP
C. XÉT NGHIỆM
  1. CÔNG THỨC MÁU
  2. ĐƯỜNG MÁU
  3. CHỨC NĂNG THẬN (CREATININE, UREA)
  4. MEN GAN (AST, ALT, GGT)
  5. MỠ MÁU
  6. TÌM VI KHUẨN H.PYLORI TRONG HƠI THỞ
  7. BILIBURIN
  8. ACID URIC MÁU
  9. VIÊM GAN SIÊU VI B - KHÁNG NGUYÊN (HBSAG)
  10. VIÊM GAN SIÊU VI B - KHÁNG THỂ (ANTI-HBS)
  11. VIÊM GAN SIÊU VI C (ANTI-HCV)
  12. CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP (TSH, FT4)
  13. PHẾT CỔ TỬ CUNG (PAP SMEAR)
  14. TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
  15. TÌM MÁU ẨN TRONG PHÂN
  16. DẤU ẤN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG (CA - 125)
  17. DẤU ẤN UNG THƯ GAN (AFP)
  18. DẤU ẤN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG (CEA)
  19. BÁC SỸ TƯ VẤN KẾT QUẢ
₫7.100.000
{{currentProduct.Name}}
*{{ errors.first('form-1.Số lượng') }} Số lượng phải lớn hơn 0
*Tên đăng ký không được để trống
Vui lòng nhập ngày sinh
*Số điện thoại không được để trống
*{{ errors.first('form-1.Email') }}
image
{{currentProduct.Promotion.Message}}
Xác nhận
- Bạn nên nhịn ăn uống ít nhất 8 giờ trước khi làm xét nghiệm máu. Bạn chỉ nên uống nước lọc trong thời gian này.
- Bạn nên ngưng tất cả các thuốc đang sử dụng (thuốc tiểu đường, insulin…) vào sáng ngày lấy máu. Thuốc huyết áp định kỳ vẫn uống được bình thường.
- Bạn nên uống nước và nhịn tiểu để việc siêu âm bụng cho kết quả chính xác và rõ ràng hơn.
- Bạn nên tránh mặc quần áo có nút kim loại, hoặc đeo trang sức kim loại khi chụp X-quang và khi đo điện tâm đồ để tránh nhầm lẫn, chèn hình và gây nhiễu sóng điện tim.
- Khách nữ có làm Pap smear nên làm test vào 5 ngày trước hoặc sau kỳ kinh nguyệt để kết quả được chính xác hơn.
- Bạn nên nhịn ăn uống hoàn toàn tối thiểu 8 giờ trước khi làm nội soi dạ dày. Ngoài ra việc lấy mẫu phân nên được thực hiện trong ngày khám. Tuy nhiên, bạn có thể đến phòng khám trước ngày đặt hẹn để lấy lọ và lấy mẫu phân vào tối trước ngày khám.
- Vui lòng mang theo CMND/Passport để làm thủ tục đăng ký khám và thủ tục thanh toán trực tiếp qua các công ty bảo hiểm. Trường hợp khách hàng là trẻ em, vui lòng mang theo bản sao Giấy khai sinh hoặc Passport của bé.
- Vui lòng mang theo giấy tờ/hồ sơ bệnh án cũ (Ví dụ: ghi chú của bác sĩ/ phim X-quang/ kết quả đo điện tâm đồ/ báo cáo y khoa/ toa thuốc/ sổ tiêm chủng).
- Vui lòng mang theo Thẻ Bảo Hiểm Y tế (nếu có).
- Vui lòng mang theo Voucher quà tặng / Thẻ quà tặng / eVouchers từ CarePlus (nếu có).